Quy định của pháp luật về việc sử dụng vốn vay sai mục đích ⋆ Chovaytien365.com
Tuesday , April 3 2018
Trang chủ / Cẩm nang / Quy định của pháp luật về việc sử dụng vốn vay sai mục đích

Quy định của pháp luật về việc sử dụng vốn vay sai mục đích

5 (100%) 1 vote

Trong tất cả các hình thức vay vốn, thì việc sử dụng vốn vay sai mục đích là vấn đề tồn tại khá nhiều. Tuy nhiên, các ngân hàng, công ty tài chính ngoài việc thẩm định kỹ trước lúc vay vốn thì sau khi vay dường như không mấy quan tâm đến điều này, đặc biệt là đối với hình thức vay tín chấp, vay tiêu dùng vì các khoản vay tương đối nhỏ. Chỉ khi, khách hàng mất khả năng trả nợ thì mới có sự can thiệp của cơ quan chức năng để xác minh những sai phạm về mục đích vay (nếu có) nhưng cũng chỉ những khoản vay lớn mới có những bước này. Dù vậy, khi vay vốn, bạn cũng cần biết về 1 số quy định hiện tại của pháp luật về việc sử dụng vốn vay sai mục đích. Dưới đây là một số thông tin tham khảo từ luatminhgia.com.vn:

Sử dụng vốn vay sai mục đích
Sử dụng vốn vay sai mục đích

Căn cứ quy định của Quyết định 1627/2001/QĐ-TĐNH về việc ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng thì mục đích sử dụng vốn vay là một điều khoản bắt buộc trong hợp đồng vay tín dụng, đồng thời căn cứ Điều 6 Quyết định này thì khách hàng phải đảm bảo: “1. Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.”

Theo quy định tại Quyết định trên, thì ngân hàng có quyền:

a) Yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu chứng minh dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi, khả năng tài chính của mình và của người bảo lãnh trước khi quyết định cho vay;

b) Từ chối yêu cầu vay vốn của khách hàng nếu thấy không đủ điều kiện vay vốn, dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn không có hiệu quả, không phù hợp với quy định của Pháp luật hoặc tổ chức tín dụng không có đủ nguồn vốn để cho vay.

c) Kiểm tra, giám sát quả trình vay vốn, sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng;

d) Chấm dứt việc cho vay, thu hồi nợ trước hạn khi phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm hợp đồng tín dụng;

đ) Khởi kiện khách hàng vi phạm hợp đồng tín dụng hoặc người bảo lãnh theo quy định của pháp luật.

e) Khi đến hạn trả nợ mà khách hàng không trả nợ, nếu các bên không có thoả thuận khác, thì tổ chức tín dụng có quyền xử lý tài sản bảo đảm vốn vay theo sự thoả thuận trong hợp đồng để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật hoặc yêu cầu người bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối với trường hợp khách hàng được bỏ lãnh vay vốn;

g) Miễn, giảm lãi vốn vay, gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ thực hiện theo quy định tại Quy chế này; mua bán nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và thực hiện việc đảo nợ, khoanh nợ, xoá nợ theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Nếu bạn phát hiện giữa ngân hàng và ai đó có hành vi vi phạm hoạt động cho vay trong các tổ chức tín dụng, giả mạo, lừa đảo thì bạn có thể trình báo với cơ quan công an cấp huyện để họ điều tra và xử lý hành vi này theo quy định pháp luật.

.

Hữu ích cho bạn

DTI; DTO – Tỉ suất nợ theo thu nhập là gì? Cách xác định DTI

5 (100%) 4 votes DTI là từ viết tắt của cụm từ tiếng Anh Debt – To …